Vì vay ký quỹ và vay crypto cùng chia sẻ quỹ Simple Earn nên các quy tắc sau đây áp dụng cho cả hai.
1、Lãi suất vay: Cập nhật hàng giờ dựa trên điều kiện thị trường.
2、Lãi suất: Được tính dựa trên lãi suất theo giờ sau khi vay thành công. Đối với vay ký quỹ, lãi suất được khấu trừ ngay lập tức; đối với vay crypto, lãi suất được cộng vào nợ phải trả.
3、Giới hạn vay: Số tiền có thể vay thực tế, hay còn gọi là Số tiền có thể vay, là số tiền thấp nhất trong số các khoản sau: Số tiền có thể vay ký quỹ (số tiền có thể vay được tính bằng số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp khả dụng trong Vay crypto), Quỹ khả dụng (tiền trong quỹ Simple Earn) và Giới hạn vay (hạn mức cho vay do nền tảng cung cấp cho mỗi người dùng, thay đổi tùy theo cấp VIP). Bạn có thể tăng giới hạn vay bằng cách nâng cấp VIP, tăng số dư tài khoản hoặc hoàn tất xác minh nâng cao hơn.
Lưu ý: Giới hạn cho vay đối với các khoản vay Tài khoản Giao dịch, vay ký quỹ isolated và vay Crypto là độc lập với nhau.
Ảnh mẫu:
Người dùng A có 200.000 USDT khả dụng làm ký quỹ trong Tài khoản giao dịch. Với đòn bẩy cố định 3x (tương ứng với tỷ lệ ký quỹ ban đầu là 33% để vay), số tiền ký quỹ có thể vay của Người dùng A là 606.060,60 USDT. Pool khả dụng hiện có là 800.000.000 USDT. Tuy nhiên, hạn mức vay cá nhân của Người dùng A là 300.000 USDT. Do đó, số tiền thực tế mà Người dùng A có thể vay = min(Ký quỹ có thể vay, Pool khả dụng, Hạn mức vay) = 300.000 USDT. Như vậy, Người dùng A có thể vay tối đa 300.000 USDT.
Tình huống trên dựa trên giả định rằng Số tiền vay trong Tài khoản giao dịch là 0. Nếu không, số tiền vay sẽ được trừ đi. Trong trường hợp này, số tiền thực tế có thể vay = min(Ký quỹ khả dụng / Tỷ lệ ký quỹ ban đầu / Giá trị USDT của giá giao dịch cuối cùng, Pool khả dụng, (Hạn mức vay – Đã vay)).
Lưu ý: Mức trần vay có thể bị ảnh hưởng bởi các biện pháp kiểm soát rủi ro. Số tiền thực tế hiển thị trên trang vay sẽ được ưu tiên.